vanban.org

Quyết định 91/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hồng L - sinh năm

1978 và anh Nguyễn Khắc T - sinh năm 1977. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hồng L - sinh năm
  • Căn cứ chính? Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2019/QĐST-HNGĐTuy Hòa, ngày 26 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 149/2019/TLST – HNGĐ ngày 11

tháng 4 năm 2019; Giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hồng L – sinh năm 1978; trú tại: Thôn N, xã B, thành phố Tuy H, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Khắc T – sinh năm 1977; Trú tại: Thôn N, xã B, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 118

của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

18 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019 là

hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã

hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hồng L - sinh năm

1978 và anh Nguyễn Khắc T - sinh năm 1977.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng anh T, chị L có 01 con chung tên là Nguyễn Quốc T – sinh ngày 06/12/2008. Hiện nay cháu T đang ở với chị L. Khi ly hôn, anh T đồng ý giao cho chị L được quyền trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Quốc T và anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Quốc T mỗi tháng 2.000.000 đồng; Thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 4/2019 cho đến khi con Nguyễn Quốc T đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Khắc T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết các bên đương sự có thể yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung. Không có nợ chung, các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Nguyên đơn chị Trần Thị Hồng L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn và chịu thay cho anh T 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về khoản cấp dưỡng nuôi con chung theo pháp luật, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại biên lai thu tiền số 0012367 ngày 10/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ