- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hồng L - sinh năm
- Căn cứ chính? Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2019/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 26 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 149/2019/TLST – HNGĐ ngày 11
tháng 4 năm 2019; Giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hồng L – sinh năm 1978; trú tại: Thôn N, xã B, thành phố Tuy H, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Khắc T – sinh năm 1977; Trú tại: Thôn N, xã B, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 118
của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
18 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hồng L - sinh năm
1978 và anh Nguyễn Khắc T - sinh năm 1977.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng anh T, chị L có 01 con chung tên là Nguyễn Quốc T – sinh ngày 06/12/2008. Hiện nay cháu T đang ở với chị L. Khi ly hôn, anh T đồng ý giao cho chị L được quyền trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Quốc T và anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Quốc T mỗi tháng 2.000.000 đồng; Thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 4/2019 cho đến khi con Nguyễn Quốc T đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Khắc T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết các bên đương sự có thể yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung. Không có nợ chung, các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn chị Trần Thị Hồng L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn và chịu thay cho anh T 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về khoản cấp dưỡng nuôi con chung theo pháp luật, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại biên lai thu tiền số 0012367 ngày 10/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Phú Yên. - VKSND TP. T; - Chi cục THADS TP. T - UBND xã B, TP.T (số 03/2008); - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Ngô Chịu |