- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2019/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 29 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 108/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: ông Nguyễn Văn Khanh - Sinh năm: 1968
Bị đơn: bà Nguyễn Thị Mỹ Vân - Sinh năm: 1970
Cùng trú tại: phòng 511 tầng 2-A3, khu chung cư Làng Cá Nại Hiên Đông, tổ 45, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Nguyễn Văn Khanh và bà Nguyễn Thị Mỹ Vân (theo giấy chứng nhận kết hôn số 73, quyển số 05, ngày 03 tháng 4 năm 1992 tại UBND xã Điện Hòa, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Văn Khanh và bà Nguyễn Thị Mỹ Vân thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: ông Nguyễn Văn Khanh và bà Nguyễn Thị Mỹ Vân xác định có 02 con chung: Nguyễn Thị Kiều Vi, sinh ngày 29/02/1992; Nguyễn Văn Hữu Phước, sinh ngày 09/01/1997. Hiện nay các con đủ tuổi trưởng thành có thể chất phát triển bình thường nên không đề cập đến.
- Về tài sản chung: ông Khanh và bà Vân tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: ông Khanh và bà Vân xác nhận không có.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là: 150.000đ ông Khanh tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ ông Khanh đã nộp tại biên lai thu 0007911 ngày 18/6/2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả cho ông Khanh 150.000đ.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - UBND xã Điện Hòa, huyện Điện Bàn tỉnh Quảng Nam; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đinh Bạt Hào |