- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ng và Anh Bùi Bảo Ch.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2019/QĐST-HNGĐ | Đống Đa, ngày 04 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-----o0o-----
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 652 ngày 15/8/2019 về việc Tranh chấp ly hôn, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ng, sinh năm 1988; Hộ khẩu thường trú: Số 8 ngách 106/21 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội; Hiện cư trú: Số 4 hẻm 157/29/9 phố Chùa Láng, phường Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội. Bị đơn: Anh Bùi Bảo Ch, sinh năm 1983; Hộ khẩu thường trú: Số 8 ngách 106/21 Chùa Láng, phường Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội; Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/8/2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ng và Anh Bùi Bảo Ch. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Con chung: Xác nhận Chị Ng và Anh Ch có 01 con chung là Bùi Thanh Vân (nữ) sinh ngày 10/03/2012; Giao con chung cho Chị Ng trực tiếp nuôi dưỡng; Anh Ch cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng (ba triệu đồng/tháng); Việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 10/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế. Anh Ch có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Ng, Anh Ch không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa không xét.
- Nợ chung: Chị Ng, Anh Ch xác nhận không có nợ chung nên không xét.
- Án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của Chị Ng, Anh Ch chịu cả 150.000đồng án phí ly hôn; 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009055 ngày 15/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - UBND p.Láng Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội; - Lưu. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí) | THẨM PHÁN Quản Văn Tiến (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ |