- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình sơ thẩm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Bảo N và anh Phạm Văn D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MỸ TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---o0o--- Số: 91/2019/QĐST-HNGĐ | Yên Mỹ, ngày 12 tháng 06 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 85/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 05 năm 2019, giữa:
* Nguyên đơn: chị Vũ Thị Bảo N – Sinh năm 1995 Trú tại: thôn L, xã Đ, huyện T, tỉnh Hưng Yên.
* Bị đơn: anh Phạm Văn D – Sinh năm 1993 Trú tại: thôn Đ, xã T, huyện Y, tỉnh Hưng Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 06 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 06 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Bảo N và anh Phạm Văn D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm vợ chồng: chị Vũ Thị Bảo N và anh Phạm Văn D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị N và anh D không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản và các vấn đề khác: chị N và anh D không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: chị N tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí sơ thẩm ly hôn. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002847 ngày 16/05/2019 của Chi cục thi hành án huyện Yên Mỹ. Chị N được hoàn trả số tiền chênh lệch 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MỸ
| Nơi nhận: - VKSND huyện. - Các đương sự. - Chi cục THA. - UBND xã T. - Lưu. | Thẩm Phán Nguyễn Trung Kiên |