- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Hồng T và anh Bùi Đức Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PL – TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2019/QĐST-HNGĐ | PL, ngày 12 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 138/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Hồng T, sinh năm 1992; Địa chỉ: Khóm 4, phường 1, thị xã NN, tỉnh Sóc Trăng. Bị đơn: Anh Bùi Đức Th, sinh năm 1985; Địa chỉ: ấp LĐ, thị trấn PL, huyện PL, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Hồng T và anh Bùi Đức Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Hồng T và anh Bùi Đức Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Bùi Hồng Hạnh, sinh ngày 27/6/2011 cho chị Đỗ Hồng T được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Bùi Đức Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng: Chị Đỗ Hồng T không yêu cầu anh Bùi Đức Th cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đỗ Hồng T và anh Bùi Đức Th không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không có giá ngạch chị Đỗ Hồng T tự nguyện chịu 150.000đ. Chị T đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014061 ngày 16 tháng 5 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện PL nên được chuyển sang thu án phí và chị T còn được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện PL – tỉnh Bạc Liêu. Anh Bùi Đức Th không phải chịu án phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện PL; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Trần Quang Khang |