vanban.org

Quyết định 91/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thủy D và anh Cao Xuân L. Về con chung: giao cả hai con chung là cháu Cao Xuân H, sinh ngày 14.6.2012 và cháu Cao Ánh D, sinh ngày 11.10.2014 cho anh Cao Xuân L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; Chị Nguyễn Thị Thùy D có nghĩa vụ đóng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Cao Xuân L và chị Nguyễn Thị Thùy D thuận tình li hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI LỘC
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2019/QĐST-HNGĐNghi Lộc, ngày 15 tháng 5 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 102/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: chị Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1990 và anh Cao Xuân L, sinh năm 1989; đều có cùng địa chỉ: xóm X, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Cao Xuân L lấy nhau có đăng ký kết hôn ngày 28 tháng 12 năm 2011 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện. Như vậy, hôn nhân giữa anh L và chị D là hôn nhân hợp pháp.

Về tình trạng hôn nhân: chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Cao Xuân L đều thừa nhận: sau ngày cưới, anh chị sống với nhau hạnh phúc được khoảng hơn 02 năm; đến khoảng năm 2013 thì xảy ra mâu thuẫn và đến năm 2016 thì li thân cho đến nay. Nguyên nhân do bất đồng trong quan điểm sống; vợ chồng không có tiếng nói chung nên dẫn đến thường xuyên xúc phạm lẫn nhau. Mặc dù đã được Hòa giải viên Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc hòa giải để vợ chồng quay về đoàn tụ nhưng anh và chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không đồng ý đoàn tụ mà thuận tình ly hôn. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa anh L và chị D đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Vì vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh L và chị D.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Cao Xuân H sinh ngày 14.6.2012 và cháu Cao Ánh D sinh ngày 11.10.2014. Hai bên thỏa thuận giao cả hai con chung là cháu Cao Xuân H và cháu Cao Ánh D cho anh Cao Xuân L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; Chị Nguyễn Thị Thùy D có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu mỗi tháng 1.000.000 đồng; Thời gian đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung kể từ tháng 5 năm 2019 cho đến khi các cháu trưởng thành 18 tuổi. Xét, thỏa thuận của anh L và chị D hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định của pháp luật. Vì vậy, căn cứ Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Cao Xuân L không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: anh Cao Xuân L và chị Nguyễn Thị Thùy D thỏa thuận chị D chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm. Xét thỏa thuận của anh L và chị D hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thủy D và anh Cao Xuân L.

- Về con chung: giao cả hai con chung là cháu Cao Xuân H, sinh ngày 14.6.2012 và cháu Cao Ánh D, sinh ngày 11.10.2014 cho anh Cao Xuân L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; Chị Nguyễn Thị Thùy D có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu mỗi tháng 1.000.000 đồng; Thời gian đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung kể từ tháng 5 năm 2019 cho đến khi các cháu trưởng thành 18 tuổi.

Chị Nguyễn Thị Thùy D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Nếu chị D lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì anh Cao Xuân L có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của chị D.

- Về tài sản chung, nợ chung: chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Cao Xuân L không yêu cầu giải quyết.

- Về lệ phí: chị Nguyễn Thị Thùy D chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004542 ngày 07 tháng 5 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ