vanban.org

Quyết định 91/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lê Tiến H - sinh năm 1988. Địa chỉ: đội 11, xã Hoằng H, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 91 ngày 17/4/2019 đối với anh Lê Tiến H và chị Đồng Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2019/QĐST-HNGĐHoằng Hóa, ngày 17 tháng 4 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 77/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Tiến H - sinh năm 1988.

Địa chỉ: đội 11, xã Hoằng H, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá.

Bị đơn: Chị Đồng Thị H - sinh năm 1994.

Địa chỉ: đội 11, xã Hoằng H, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 144 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Điều 6; khoản 7 Điều 26, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lê Tiến H - sinh năm 1988.

Địa chỉ: đội 11, xã Hoằng H, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá.

Chị Đồng Thị H - sinh năm 1994.

Địa chỉ: đội 11, xã Hoằng H, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con: Công nhận cháu Lê Thị Thu Phương, sinh ngày 27/10/2011 và cháu Lê Tiến Minh, sinh ngày 20/6/2013 là con chung của anh Lê Tiến H và chị Đồng Thị H.

Về việc nuôi con: Anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Tiến Minh. Chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Thị Thu Phương. Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Tiến H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con (đối với cháu Lê Thị Thu Phương) cùng chị H mỗi tháng là 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 4 năm 2019 cho đến khi cháu Lê Thị Thu Phương thành niên.

Về tài sản: Hai bên không yêu cầu giải quyết.

Về án phí: Anh Lê Tiến H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu150.000 đồng án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/0004576 ngày 01 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. (Anh Hùng đã thi hành xong).

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành (ngày 17/4/2019) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ