vanban.org

Quyết định 91/2019/QĐST-HN&GĐ — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.

Ông Trần Hiển C1 (Trần Xuân C), sinh năm 1933 ĐKNKTT: Xóm Hưng Thịnh 1, xã Đắc Sơn, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 3.Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 3.1 Chị Trần Thị T, sinh năm 1980 ĐKHKTT: Xóm Lẻ, Vân Bòng, xã Khánh Hải, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. Tạm trú tại: Xóm Chùa 2, xã Đắc Sơ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Chia tài sản chung sau khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN T.X PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2019/QĐST-HN&GĐPhổ Yên, ngày 10 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 62 Luật hôn nhân & gia đình năm 2014; Khoản 2 Điều 305 Bộ luật dân sự 2005;

Căn cứ điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2019, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 315/TLST-HN&GĐ ngày 05 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1. Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị C, sinh năm 1944 ĐKNKTT: Xóm Chùa 2, xã Đắc Sơn,, thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên 2.Bị đơn:

Ông Trần Hiển C1 (Trần Xuân C), sinh năm 1933

ĐKNKTT: Xóm Hưng Thịnh 1, xã Đắc Sơn, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 3.Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 3.1 Chị Trần Thị T, sinh năm 1980 ĐKHKTT: Xóm Lẻ, Vân Bòng, xã Khánh Hải, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. Tạm trú tại: Xóm Chùa 2, xã Đắc Sơn, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. 3.2 Anh Trần Hiển T1, sinh năm 1980 ĐKHKTT: Xóm Hưng Thịnh 1, xã Đắc Sơn, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Hoàng Thị C, ông Trần Hiển C1 (Trần Xuân C), chị Trần Thị T, anh Trẩn Hiển T1 cùng nhau thống nhất và thỏa thuận:

2.1. Chị Trần Thị T nhất trí tặng cho toàn bộ tiêu chuẩn đất nông nghiệp 1.462.5 m2 cho bà Hoàng Thị C được sử dụng.

2.2. Anh Trần Hiển T1 nhất trí tặng cho toàn bộ tiêu chuẩn đất nông nghiệp 1.462.5 m2 cho ông Trần Hiển C1 (Trần Xuân C) được sử dụng.

2.3. Về Đất: Công nhận thỏa thuận

*Đất ở và đất vườn tạp bà C và ông C1 đã thỏa thuận: giao cho ông C1 sử dụng toàn bộ và không yêu cầu Tòa án phân chia.

2.4. Đất canh tác:

*Bà Hoàng Thị C đƣợc quyền sử dụng:

* Tổng cộng 3.650m2 đất nông nghiệp và đất bãi. Giấy chứng nhận QSD đất số sơ ri C 264011 do UBND huyện Phổ Yên cấp năm 1994. Giá trị: 234.890.000đ (Bằng chữ: hai trăm ba mươi tư triệu tám trăm chín mươi ngàn đồng), trong đó:

Đất vị trí 1: 430m2 x 67.000đ/ m2 = 28.810.000đ;

Đất vị trí 2: 3.220m2 x 64.000đ/ m2 = 206.080.000đ

Gồm các thửa như:

2

1. Thửasố939tờbảnđồ101(13)diệntích430 m , tạixứ đồng Hàng Huyện(đấthailúa).

2. Thửa số 571, tờ bản đồ 101 (13) diện tích 930 m2, tại xứ đầm gốc (đất bãi).

3. Thửa số 584, tờ bản đồ 101 (13) diện tích 520 m2, tại xứ đồng Đầm gốc(đất bãi).

2

4. Thửa số 1057, tờ bản đồ 101 (13) diện tích 440 m , tại xứ đồng cửa vườn (đất lúa).

5 Thửa số 570, tờ bản đồ 101 (13) diện tích 420 m2, tại xứ đồng Đầm gốc (đất bãi).

6. Thửa số 746 tờ bản đồ 101 (13) diện tích 220 m2, tại xứ đồng Đầm cầu (đất bãi).

7. Thửa số 748, tờ bản đồ 101 (13) diện tích 190 m2, tại xứ đồng cây xanh (đất lúa).

2

8. Thửa số 1133, tờ bản đồ 101 (13) diện tích 500 m , tại xứ đồng Vườn cả (đất lúa).

* Ông Trần Hiển C1 đƣợc quyền sử dụng:

* Tổng cộng 2.200m2 đất nông nghiệp và đất bãi. Giấy chứng nhận QSD đất số sơ ri C 264011 do UBND huyện Phổ Yên cấp năm 1994. Giá trị: 141.850.000đ (Bằng chữ: một trăm bốn mươi mốt triệu tám trăm năm mươi ngàn đồng), trong đó:

Đất vị trí 1: 350m2 x 67.000đ/m = 23.450.000đ;

Đất vị trí 2: 1850m2 x 64.000đ/m = 118.400.000đ

Gồm các thửa như sau:

1. Thửa số 750, tờ bản đồ 101 (13) diện tích 400 m2, tại xứ đồng trại (đất bãi).

2. Thửa số 747, tờ bản đồ 101 (13) diện tích 350 m2, tại xứ đầm cầu (đất lúa).

3. Thửa số 530, tờ bản đồ 101 (13) diện tích 380 m2, tại xứ đồng Sau chùa(đất bãi).

4. Thửa số 585, tờ bản đồ 101 (13) diện tích 320 m2, tại xứ đồng Đầm gốc (đất lúa).

5. Thửasố1064, tờbảnđồ101(13)diệntích 400m , tạixứ đồng cửavườndưới (đấtbãi).

6. Thửa số 941, tờ bản đồ 101 (13) diện tích 350 m2, tại xứ đồng Hàng huyện (đất bãi).

2.5. Về Tài sản trên đất: Bà Hoàng Thị C, ông Trần Hiển C1, chị Trần Thị T, anh Trẩn Hiển T1 cùng nhau thống nhất giao toàn bộ số cây bạch đàn trên thửa đất số 750, tờ bản đồ 101 (13) cho ông C1 được quyền sở hữu và sử dụng, cụ thể:

Tổng cộng 85 cây, giá trị là: 2.372.500đ, trong đó:

15 cây bạch đàn đường kính 20 cm x 49.500đ.cây = 742.500đ;

30 cây bạch đàn đường kính 10 cm x 35.000đ/cây = 1.050.000đ;

40 cây bạch đàn đường kính 05 cm x 14.500đ/cây = 580.000đ.

Tổng giá trị tài sản ông C1 được hưởng là: (141.850.000đ + 2.372.500đ) = 144.222.500đ (Bằng chữ: Một trăm bốn mươi bốn triệu hai trăm hai mươi hai ngàn năm trăm đồng).

2.6. Về khoản tiền trích trả chệnh lệch và đƣợc hƣởng: Bà Hoàng Thị C, ông Trần Hiển C1, chị Trần Thị T, anh Trẩn Hiển T1 thống nhất không yêu cầu các bên phải trích trả chênh lệch phần tài sản được hưởng hơn giá trị.

2.7. Về chi phí thẩm định, định giá: Số tiền thẩm định, định giá 3000.000đ do bà C và chị T nộp đã chi phí hết. Ông C1 thỏa thuận trả cho bà C 1.500.000đ tiền chi phí thẩm định và định giá tài sản.

2.8. Về án phí: Bà C thuộc hộ cận nghèo; ông C1 là người có công với cách mạng và đều là người cao tuổi, nên:

Bà C được miễn toàn bộ án phí DSST về phân chia tài sản;

Ông C1 được miễn toàn bộ án phí DSST về phân chia tài sản;

Chị T không phải chịu án phí DSST (do đã tặng cho lại tài sản cho bà Chấp);

Anh T1 không phải chịu án phí DSST (do đã tặng cho lại tài sản cho ông Cống).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ