vanban.org

Quyết định 91/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 05/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phạm Huy H và chị Ngô Thị H; Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện C, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị S; Địa chỉ: Thôn P, xã Ia Pal, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 - Về số tiền nợ: Chị Nguyễn Thị S công nhận còn nợ và có nghĩa vụ trả cho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh Phạm Huy H và chị Ngô Thị H Kiện đòi tiền chị Nguyễn Thị S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2019/QĐST-DSChư Sê, ngày 05 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 208/2019/TLST-DS ngày 23 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Huy H và chị Ngô Thị H; Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện C, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị S; Địa chỉ: Thôn P, xã Ia Pal, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 - Về số tiền nợ: Chị Nguyễn Thị S công nhận còn nợ và có nghĩa vụ trả cho anh Phạm Huy H và chị Ngô Thị H số tiền 41.052.000 đồng (bốn mươi mốt triệu không trăm năm mươi hai nghìn đồng). 2.2. - Về Phương thức và thời hạn thanh toán: Chị Nguyễn Thị S có nghĩa vụ thanh toán cho anh Phạm Huy H và chị Ngô Thị H số tiền 41.052.000 đồng (bốn mươi mốt triệu không trăm năm mươi hai nghìn đồng) thành từng lần như sau: Lần 01 ngày 28/11/2019 trả 3.000.000 đồng (ba triệu đồng); Lần 02 ngày 28/12/2019 trả 3.000.000 đồng (ba triệu đồng); Lần 03 ngày 21/01/2020 trả 10.000.000 đồng (mười triệu đồng); Lần 04 ngày 28/02/2020 trả 3.000.000 đồng (ba triệu đồng); Lần 05 ngày 28/03/2020 trả 3.000.000 đồng (ba triệu đồng); Lần 06 ngày 28/04/2020 trả 3.000.000 đồng (ba triệu đồng); Lần 07 ngày 28/05/2020 trả 3.000.000 đồng (ba triệu đồng); Lần 08 ngày 28/05/2020 trả 3.000.000 đồng (ba triệu đồng); Lần 09 ngày 28/05/2020 trả 3.000.000 đồng (ba triệu đồng); Lần 10 ngày 28/06/2020 trả 3.000.000 đồng (ba triệu đồng); Lần 11 ngày 28/07/2020 trả 4.502.000 đồng (bốn triệu năm trăm linh hai nghìn đồng). Nếu bị đơn chị Nguyễn Thị S vi phạm một trong những thời hạn trả nợ trên thì nguyên đơn anh Phạm Huy H và chị Ngô Thị H có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai thi hành toàn bộ số tiền còn nợ. 2.3. - Về án phí: Các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% án phí Dân sự sơ thẩm. Các bên đương sự thỏa thuận Nguyễn Thị S chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.026.300 đồng (một triệu không trăm hai mươi sáu nghìn ba trăm đồng đồng) {( 41.052.000 đồng x 5%):2} để sung vào Công quỹ Nhà nước. Hoàn trả cho anh Phạm Huy H và chị Ngô Thị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.359.000 đồng (bằng chữ: Một triệu ba trăm năm mươi chín nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0002xxx ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Gia Lai. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ