- Tranh chấp gì? án dân sự — "chị Nguyễn Lê Uyên V yêu cầu chị Nguyễn Thị Mộng Tuyền trả số tiền 51.160.000đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 91/2019/QĐST - DS | Đơn Dương, ngày 28 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39, các Điều 146, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 305, Điều 428, Điều 438 Bộ luật dân sự 2005; khoản 2 Điều 357, Điều 430, Điều 440 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20/6/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 92/2019/TLST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Lê Uyên V, sinh năm: 1987; địa chỉ: Tổ dân phố PT 1, thị trấn D, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mộng T, sinh năm: 1981; Địa chỉ: Tổ dân phố PT 2, thị trấn D, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Chị Nguyễn Thị Mộng T có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Lê Uyên V số tiền 51.160.000đ (năm mươi mốt triệu một trăm sáu mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Mộng T thỏa thuận nhận chịu 1.279.000đ (một triệu một trăm hai mươi mốt nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Nguyễn Lê Uyên V không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả cho chị Nguyễn Lê Uyên V 1.858.500đ (một triệu tám trăm năm mươi tám nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0011308 ngày 12/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đơn Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đơn Dương; - Chi cục THADS huyện Đơn Dương; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Đình Anh Vũ |