vanban.org

Quyết định 91/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị T.T.T.H, sinh năm 1992; Địa chỉ: Số 169, ấp X.Th.A, xã L. H., thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG
Số: 91/2018/QĐST- HNGĐ
Vĩnh Châu ngày 24 tháng 07 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU, TỈNH SÓC TRĂNG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

* Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Minh Toàn.

* Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Triệu Khánh Long

2. Ông Huỳnh Văn Sen.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 113/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết các vấn đề có trong vụ tranh chấp hôn nhân gia đình - xin ly hôn và nuôi con chung, thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Chị T.T.T.H, sinh năm 1992;

Địa chỉ: Số 169, ấp X.Th.A, xã L. H., thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.

-Bị đơn: Anh T.H.Đ, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Số 23, ấp Pr. Ch. A, xã L. H., thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị T.T.T.H và anh T.H.Đ thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Chị T.T.T.H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Tr. T. Ng. (nữ) sinh ngày 04/03/2012. Anh T.H.Đ không phải cấp dưỡng cho con.

Trong thời gian chị T.T.T.H chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Tr. T. Ng. không ai được quyền ngăn cản sự thăm nom, chăm sóc và giáo dục của cha mẹ đối với con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh T.H.Đ và Chị T.T.T.H không yêu cầu, Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Là 300.000 đồng, Chị T.T.T.H tự nguyện chịu nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000856 ngày 03 tháng 5 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng. Chị T.T.T.H đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ