vanban.org

Quyết định 91/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thùy G và anh Lê Văn T. 2.

Về quan hệ con chung: Hai bên thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên là Lê Nguyễn Khả N, sinh ngày 23/11/2016. Hai bên đương sự thỏa thuận giao con chung cho chị Nguyễn Thị Thùy G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Lê Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 2.…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thùy G và bị đơn anh Lê văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thùy G và anh Lê Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THỊ XÃ BA ĐỒN
TỈNH QUẢNG BÌNH
Số: 91/2018/QĐST- HNGĐ
Ba Đồn, ngày 20 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 145/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy G - sinh năm 1988. Nơi cư trú: Số 25/87, đường N, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bị đơn: Anh Lê Văn T - sinh năm 1988. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường L, thị xã B, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thùy G và anh Lê Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Hai bên thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên là Lê Nguyễn Khả N, sinh ngày 23/11/2016. Hai bên đương sự thỏa thuận giao con chung cho chị Nguyễn Thị Thùy G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Lê Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 12/2018 cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để nuôi sống bản thân. Sau ly hôn anh Lê Văn T có quyền qua lại thăm nom con, không ai được ngăn cản.

- Về quan hệ tài sản: Hai bên đương sự thống nhất không có tài sản chung.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thùy G tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn và nộp thay anh T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, để sung vào công quỹ Nhà nước. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị G đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B, tỉnh Quảng Bình theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002281 ngày 15 tháng 10 năm 2018. Chị Nguyễn Thị Thùy G đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ