- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Bùi Thị H1 - Bị đơn anh Ngân Văn T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H1 và anh Ngân Văn T1 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THỦY TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2018/QĐST-HNGĐ | YênThủy, ngày 28 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 91/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H1, sinh năm 1991 Địa chỉ: Xóm Heo, xã Đa Phúc, huyện Yên Thuỷ, tỉnh Hoà Bình
- Bị đơn: Anh Ngân Văn T1, sinh năm 1995 Địa chỉ: Xóm Heo, xã Đa Phúc, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H1 và anh Ngân Văn T1 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về tình cảm: Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H1 và anh Ngân Văn T1 b. Về con chung: Giao cháu Ngân Mạnh L, sinh ngày 03/4/2016 cho chị Bùi Thị H1 trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục và anh Ngân Văn T1 có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi cháu L cùng chị H1 mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) kể từ tháng 8/2018 cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi trưởng thành. Anh Ngân Văn T1 có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. c. Về tài sản chung: Không có d. Về án phí: Chị Bùi Thị H1 thỏa thuận nhất trí nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003876 ngày 27/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thủy. Chị Bùi Thị H1 còn được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Ngân Văn T1 phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự cấp dưỡng nuôi con chung tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thuỷ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - Viện kiểm sát huyện Yên Thủy; - Thi hành án; - UBND xã Lưu Kiền, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Đào |