vanban.org

Quyết định 91/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Thân Thị H – sinh năm 1984. Trú quán: Thôn K, xã M, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Anh Văn Ngọc T – sinh năm 1980. Trú quán: Khu vực 3, thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế . 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2018/QĐST-HNGĐViệt Yên, ngày 29 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 88/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2018 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Thân Thị H – sinh năm 1984. Trú quán: Thôn K, xã M, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Anh Văn Ngọc T – sinh năm 1980. Trú quán: Khu vực 3, thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế . Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 58 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Thân Thị H – sinh năm 1984. Trú quán: Thôn K, xã M, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

- Anh Văn Ngọc T – sinh năm 1980. Trú quán: Khu vực 3, thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế . 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thân Thị H và anh Văn Ngọc T.

- Về con chung: Chị Thân Thị H và anh Văn Ngọc T đều xác định vợ chồng có một con chung là cháu Văn Ngọc C – sinh ngày 15/6/2014. Nay vợ chồng ly hôn, chị Thân Thị H và anh Văn Ngọc T cùng thoả thuận giao con chung là cháu Văn Ngọc C – sinh ngày 15/6/2014 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Thân Thị H và anh Văn Ngọc T thoả thuận vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu Toà án giải quyết. Anh Văn Ngọc T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, ruộng canh tác chung, công nợ chung: Chị Thân Thị H và anh Văn Ngọc T đều xác định vợ chồng không có tài sản chung, ruộng canh tác và công nợ nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Thân Thị H xin nhận nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại Biên lai thu số AA/2012/04943 ngày 09/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Hoàn trả chị Thân Thị H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ