- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Thu Th đề nghị được ly hôn anh Phạm Quốc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THỦY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2018/QĐST- HNGĐ | Thanh Thủy, ngày 31 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 113/2018/TLST- HNGĐ ngày 9 tháng 8 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu Th- Sinh năm 1995
Địa chỉ: Khu 2 xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ
Bị đơn: Anh Phạm Quốc T - Sinh năm 1982
Địa chỉ: Khu 2 xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55,58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Thu Th và anh Phạm Quốc T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*.Về con chung: Giao cháu Phạm Thùy Trang, sinh ngày 14/01/2016 cho chị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ ngày 31/8/2018 đến khi cháu Tr khôn lớn trưởng thành, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
*.Về tài sản chung: Không có và không đề nghị giải quyết
*.Về nợ chung: Không có và không đề nghị giải quyết
*.Về án phí hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu Th tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Th đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0001412 ngày 9/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị Th 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 30 Luật thi hành án.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện, tỉnh. - T.H.A. dân sự huyện - UBND xã T - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN BÙI KHOA HƯƠNG |