- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đức T - Nguyễn Thị T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức T và chị Nguyễn Thị T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2018/QĐST - HNGĐ | N, ngày 17 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 88/2018/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1971 Cư trú: Thôn Y, xã T2, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T1, sinh năm 1982 Cư trú: Thôn B, xã T2, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/7/ 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức T và chị Nguyễn Thị T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con: Vợ chồng có 2 con chung Nguyễn Thị Hà M, sinh ngày 14/9/2002 và Nguyễn Hà A, sinh ngày 30/11/2010. Anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Thị Hà M; chị T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Hà A; không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T, chị T1 có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và nợ chung: Anh T và chị T1 không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh T chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nông Cống theo biên lai thu tiền số AA/2015/0006631 ngày 02 tháng 5 năm 2018; trả lại cho anh T 150.000đđ tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - THADS huyện Nông Cống; - VKSND huyện Nông Cống; - UBND. xã T2; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Huệ |