- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị D và anh Nguyễn Thành Nh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG. Số: 91/2018/QĐST-HNGĐ | Long Hồ, ngày 03 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 123/2018/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2018 giữa :
Nguyên đơn: chị Lê Thị D, sinh năm 1988
Địa chỉ: ấp Thạnh Lợi, xã Thạnh Quới, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: anh Nguyễn Thành Nh, sinh năm 1985
Địa chỉ: ấp Thạnh Lợi, xã Thạnh Quới, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long .
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81,82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị D và anh Nguyễn Thành Nh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: chị Lê Thị D và anh Nguyễn Thành Nh đồng ý thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Lê Thanh T, sinh ngày 01/10/2009 và Nguyễn Lê Minh Ph, sinh ngày 17/6/2015. Cháu Thanh T có nguyện vọng được ở với chị D nên chị D và anh Nh thỏa thuận: Chị D nuôi dưỡng hai cháu Thanh Tvà Minh Ph anh Nhàn không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Nh có quyền tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản anh Nh thực hiện quyền này.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị D và anh Nh khai không có.
Về án phí: Các đương sự thỏa thuận là chị Lê Thị D nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân gia đình là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị D đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo lai thu số 0001401 ngày 26/3/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ nên được khấu trừ chị D không phải nộp thêm tiền án phí.
Hoàn trả cho chị D số tiền 150.000đồng( Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo lai thu số 0001401 ngày 26/3/2018 Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN PHẠM TRÍ TRƯỜNG |