vanban.org

Quyết định 91/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Bình A và chị Lê Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Nguyễn Bình A và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Bình A xin ly hôn chị Lê Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Bình A và chị Lê Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG SƠN
TỈNH THANH HÓA
Số: 91/2018/QĐST - HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đông Sơn, ngày 04 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 103/2018/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2018 giữa:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Bình A - sinh năm 1991.

Địa chỉ: xã L, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.

* Bị đơn: Chị Lê Thị H

- sinh năm 1996. Địa chỉ: xã H, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

- Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Bình A và chị Lê Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Bình A và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng thống nhất có 01 con chung là Nguyễn Trường G

- sinh ngày 29/6/2017.

Anh Nguyễn Bình A và chị Lê Thị H thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau:

Chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Trường G và anh Nguyễn Bình A cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng 1.500.000đ ( Một triệu năm trăm nghìn đồng), kể từ tháng 9 năm 2018 cho đến khi cháu G thành niên.

Anh Nguyễn Bình A có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về vay, nợ: Vợ chồng không nợ ai, không cho ai vay nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Bình A và chị Lê Thị H thỏa thuận: Anh Nguyễn Bình A nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Tổng cộng anh Nguyễn Bình A phải nộp 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh A đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2017/0001668 ngày 28/8/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự Huyện Đông Sơn. Anh Nguyễn Bình A đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ