- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa chị Trịnh Thúy H và anh Nguyễn Hoàng N"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ch Tr nh Thúy H sinh năm 1981; đ a ch : số /399 h m 10 ph ng 1 thành phố BL t nh Bạc Liêu và anh Trần Hoàng N sinh năm 1988; đ a ch : p HM, xã AT huyện ĐH t nh Bạc Liêu.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2018/QĐST-HNGĐ | Đông Hải, ngày 01 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 184/2018/TLST-HNGĐ ngày 24/5/2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thúy H, sinh năm 1981
Đ a ch : số /399 h m 10 ph ng 1 thành phố BL t nh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Anh Trần Hoàng N sinh năm 1988
Đ a ch : p HM, xã AT huyện ĐH t nh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/5/2018;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ ơng sự đ ợc ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/5/2018 là hoàn toàn tự nguyện và hông vi phạm điều c m của luật hông trái đạo đức xã hội.
Đã hết th i hạn bảy ngày ể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành hông c đ ơng sự nào thay đổi ý iến về sự thỏa thuận đ .
QUYẾT ĐỊNH
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ch Tr nh Thúy H sinh năm 1981; đ a ch : số /399 h m 10 ph ng 1 thành phố BL t nh Bạc Liêu và anh Trần Hoàng N sinh năm 1988; đ a ch : p HM, xã AT huyện ĐH t nh Bạc Liêu.
2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ hôn N: ch Tr nh Thúy H và anh Trần Hoàng N cùng thống nh t tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: ch Tr nh Thúy H và anh Trần Hoàng N thống nh t xác đ nh th i gian chung sống vợ chồng anh ch c 01 ng i con chung tên Tr nh Khánh P sinh ngày 29/12/2015 hiện đang sống với ch H. Khi ly hôn ch H và anh N thống nh t thỏa thuận giao con cho ch H đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng giáo dục. Ch H không yêu cầu anh N phải c p d ỡng nuôi con. Anh N cũng đồng ý với ý iến của ch H và hông c ý iến hác nên Tòa án hông đặt ra xem xét việc c p d ỡng nuôi con.
Anh N c quyền nghĩa vụ đến thăm nom chăm s c con chung hông ai đ ợc quyền cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Ch H và anh N thống nh t xác đ nh anh ch tự thỏa thuận hi ly hôn anh ch hông yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Án phí hôn N gia đình sơ thẩm là 300.000đồng nh ng do các bên đ ơng sự thuận tình ly hôn nên các đ ơng sự phải ch u 50% mức án phí theo quy đ nh (mỗi bên phải ch u 25%). Ch Tr nh Thúy H phải nộp 5.000đ đồng và anh Trần Hoàng N phải nộp 5.000đ. Ch Tr nh Thúy H tự nguyện nộp thay cho anh Trần Hoàng N. Ch Tr nh Thúy H đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng ngày 24 tháng 5 năm 2018 theo biên lai thu số 0011165 đ ợc chuyển thu án phí 150.000đ. Hoàn lại cho ch Tr nh Thúy H số tiền 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải.
3/.Quyết đ nh này c hiệu lực pháp luật ngay sau hi đ ợc ban hành và hông b háng cáo háng ngh theo quy đ nh của pháp luật.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: TAND t nh Bạc Liêu; VKSND huyện Đông Hải; Chi cục THA huyện Đông Hải; UBND xã AT Các đ ơng sự; L u hồ sơ vụ án. | đã ý Lƣu Hải Đăng |