- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn N"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!CHÂU!THÀNH! TỈNH!TÂY!NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT!ĐỊNH!
ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!DÂN!SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm; Xét thấy nguyên đơn chị Nguyễn Thị T có đơn rút đơn khởi kiện và được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 325/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2018 về việc “Ly hôn”"giữa: Nguyên"đơn: Chị Nguyễn Thị T,!sinh năm 1983; Địa chỉ: Số 4, tổ 1, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tây Ninh. Bị"đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1977; Địa chỉ: Số 4, tổ 1, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tây Ninh. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Chị Nguyễn Thị T được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật. Chị Nguyễn Thị T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Chi cục Thi hành án dân sự huyện C hoàn trả cho chị T 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0019093 ngày 23/4/2018. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM!PHÁN!! (Đã ký) Lê!Thị!Thu! |