vanban.org

Quyết định 91/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị M và ông Huỳnh Văn H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ con chung: bà Phạm Thị M và ông Huỳnh Văn H xác định giữa ông bà có 02 con chung, gồm: Huỳnh Thị Mỹ C, sinh ngày 02/12/1995 và Huỳnh Văn H, sinh ngày 14/01/2006. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "M-H thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị M và ông Huỳnh Văn H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN BÌNH SƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2018/QĐST - HNGĐBình Sơn, ngày 24 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 136/2018/TLST – HNGĐ, ngày 26 tháng 3 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị M, sinh năm 1971;

Bị đơn: Ông Huỳnh Văn H, sinh năm 1968;

Đều cư trú tại: V1, thôn ST 1, xã BĐ, huyện BS, tỉnh Quảng Ngãi.

Căn cứ vào các Điều 48, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện l y hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị M và ông Huỳnh Văn H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ con chung: bà Phạm Thị M và ông Huỳnh Văn H xác định giữa ông bà có 02 con chung, gồm: Huỳnh Thị Mỹ C, sinh ngày 02/12/1995 và Huỳnh Văn H, sinh ngày 14/01/2006. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau:

- Giao cháu Huỳnh Văn Hiếu, sinh ngày 14/01/2006 cho bà Phạm Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

- Đối với con chung còn lại là Huỳnh Thị Mỹ Chi, hiện nay đã trưởng thành nên hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: ông Huỳnh Văn H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cho bà Phạm Thị M nuôi cháu Huỳnh Văn H, mức cấp dưỡng là 2.500.000 đồng/tháng (hai triệu năm trăm nghìn đồng/tháng). Thời gian thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày 01/5/2018 đến khi cháu H đủ 18 tuổi.

Người trực tiếp nuôi con sau ly hôn được thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không ai được quyền cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom con chung. Trong trư ờng hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và các quy định khác của pháp luật.

2.3. Về quan hệ tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về quan hệ nợ chung: bà M và ông H xác định giữa ông bà không có nợ ai và cũng không có ai nợ ông bà.

2.5. Án phí:

- Án phí hôn nhân sơ thẩm: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng);

- Án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ hàng tháng: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng);

Tổng cộng là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), bà Phạm Thị M tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ số tiền bà đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0002283, ngày 26/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Sơn.

Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qu y định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ