vanban.org

Quyết định 91/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thị H, sinh năm 1977. Địa chỉ: Ấp H, xã B, huyện G, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Ngô Thị H- Nguyễn Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2018/QĐST-DSGiồng Trôm, ngày 01 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 235/2018/TLST-DS ngày 31 tháng 8 năm 2018 về việc “Tranh chấp hụi”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thị H, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Ấp H, xã B, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1974.

Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1971.

Cùng địa chỉ: Ấp B, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Ông Nguyễn Văn Đ ủy quyền cho bà Nguyễn Thị L tham gia tố tụng (Văn bản ủy quyền ngày 17/9/2018).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn Đ có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Ngô Thị H số tiền 57.000.000 (Năm mươi bảy triệu) đồng. Ghi nhận việc bà Ngô Thị H không yêu cầu tính lãi đối với số tiền trên.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50% theo quy định pháp luật là 1.425.000 (một triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn) đồng, bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn Đ tự nguyện liên đới nộp. Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho bà Ngô Thị H số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp là 1.462.500 (một triệu bốn trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm) đồng theo biên lai tạm ứng án phí lệ phí số 0019772 ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ