- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Mỹ T và Đỗ Văn B - Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Mỹ T và anh Đỗ Văn B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH PHÚ YÊN Số: 91/2017/QĐST-HNGĐ | Tuy An, ngày 02 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 124/2017/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 9 năm 2017 giữa: * Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Mỹ T - sinh năm 1979 Địa chỉ: Khu phố Long B, thị trấn T, huyện C, tỉnh Phú Yên. * Bị đơn: Anh Đỗ Văn B - sinh năm 1980 Địa chỉ: Khu phố Long B, thị trấn T, huyện C, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Mỹ T và anh Đỗ Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Huỳnh Thị Mỹ T và anh Đỗ Văn B thống nhất có 02 (hai) con chung tên Đỗ Huỳnh Nguyên V – sinh ngày 26/10/2003 và Đỗ Huỳnh Quốc O – sinh ngày 04/11/2009. Chị T và anh B thống nhất thoả thuận: Chị T được quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu V và cháu O. Anh B không phải cấp dưỡng nuôi hai con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, các đương sự có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Huỳnh Thị Mỹ T và anh Đỗ Văn B thống nhất không yêu cầu Toà giải quyết.
- Về án phí: Chị Huỳnh Thị Mỹ T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân gia đình đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0003528 ngày 22 tháng 9 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, Phú Yên nên hoàn trả lại số tiền chênh lệch 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) cho chị Huỳnh Thị Mỹ T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh PY (1); - VKSND H.C (2); - Chi cục THADS H. C (1); - UBND xã Đ, huyện C (1); - Nguyên đơn(1), Bị đơn (1); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Xuân Huy |