vanban.org

Quyết định 91/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị H, anh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: chị H, anh T Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị H, anh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN DU
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2017/QĐST-HNGĐTiên Du, ngày 26 tháng 6 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 112/2017/TLST-HNGĐ ngày 11/4/2017, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1968

Đị a chỉ : Thôn H, xã L, huyện T, tỉnh Bắc Ninh

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1970

Đị a chỉ : Thôn H, xã L, huyện T, tỉnh Bắc Ninh

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/6/2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/6/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị H, anh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: chị H, anh T

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung Nguyễn Văn L, sinh ngày 06/3/1991 và Nguyễn Thị B, sinh ngày 21/11/1992. Hiện 02 con đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết việc nuôi con chung.

- Về tài sản chung, trích chia công sức: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị H có trách nhiệm thanh toán số nợ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện T số tiền gốc là 150.000.000 đồng. Anh T có trách nhiệm thanh toán nợ gốc gồm anh Nguyễn Sỹ P số tiền 50 triệu đồng; anh Nguyễn Sỹ T số tiền 40 triệu đồng; chị Nguyễn Thị T1 số tiền 25 triệu đồng, anh Nguyễn Văn T2 số tiền là 04 chỉ vàng và nợ bà Nguyễn Thị T3 số tiền là 11 triệu đồng.

- Về án phí: Anh T phải chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2012/02493 ngày 11 tháng 4 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả anh T 150.000 đồng

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ