- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị H - Hà Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị H và anh Hà Văn H 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MS TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2017/QĐST-HNGĐ | MS, ngày 27 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 80/2017/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Lò Thị H, sinh năm 1994, địa chỉ: Bản N, xã HL, Thành phố SL, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Hà Văn H, sinh năm 1993, địa chỉ: Bản P, xã CM, huyện MS, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị H và anh Hà Văn H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Chị Lò Thị H, sinh năm 1994, địa chỉ: Bản N, xã HL, Thành phố SL, tỉnh SL. Bị đơn: Anh Hà Văn H, sinh năm 1993, địa chỉ: Bản P, xã CM, huyện MS, tỉnh Sơn La. 3. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về tình cảm: Chị Lò Thị H và anh Hà Văn H nhất trí thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Chị H và anh H có 02 con chung là các cháu Hà Anh T, sinh ngày 01/10/2013 và Hà Mạnh Th, sinh ngày 16/7/2015. Giao cháu Hà Mạnh Th cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Th thành niên (đủ 18 tuổi). Giao cháu Hà Anh T cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu T thành niên (đủ 18 tuổi). Chị H, anh H không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau. Sau khi ly hôn, chị H, anh H được quyền thăm nom con; không ai được cản trở chị H, anh H thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. c. Về tài sản chung vợ chồng: Chị H, anh H không có tài sản chung. d. Về nợ chung vợ chồng: Chị H, anh H không nợ ai cũng không cho ai vay mượn tài sản. d. Về án phí: Chị H nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2013/03578 ngày 19 tháng 4 năm 2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La. Chị H được nhận lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng chẵn tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện MS; - TAND tỉnh Sơn La; - Chi cục THADS huyện MS; - UBND xã HL; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Lò Thị Chơ |