- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè:91/2017/Q§ST - HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC
ĐƯ ƠNG S Ự
Căn cứ hồ s ơ v ụ án dân sự thụ
lý số : 128/2017/TLST - HNGĐ ngày 16/11/2017 giữa:
- Nguyên đơn: Đặng Thị L - Sinh năm: 1980.
Trú tại: Thôn 7, xã Nga Th, huyện Nga S ơn, t ỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơ n: Trương Văn H
- Sinh năm: 1981
Trú tại: Xóm 8, xã Hà V, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điề u 212 và Điề u 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điề u 55, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điề u 6; khoản 7 Điề u 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 Của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
30/11/2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các
đương s ự đư ợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thà
nh ngày 30/11/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật
, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương s ự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Đặng Thị L và anh Tr ương Văn H.
2. Sự thoả thuận của các
đư ơng s ự cụ thể nh
ư sau:
- Về hôn nhân: Chị Đặng Thị L và anh Tr ương Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Trương Y ến L1 , sinh ngày 04/8/2006 cho chị L trực tiếp nuôi d ư ỡng đây cũng là nguyện vọng của cháu L1
. Anh H có nghĩa vụ cấp dư ỡng nuôi con chung cùng chị L mỗi tháng là 5 00.000 đồng ( Năm trăm nghìn đồng) cho đến khi cháu L1 đủ 18 tuổi, thời gian cấp d
ư ỡng tính từ tháng 12 năm 2017. Anh H có quyền đi lại th ăm nom chăm sóc và giáo dục con chung không ai đư ợc cản trở.
- Về tài sản: Chị L và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đặng Thị L tự nguyện chịu toà n bộ án phí s ơ th ẩm dân sự sơ th ẩm về việc xin ly hôn nhân là
150.000đ và 150.000đ án phí dân sự sơ th ẩm về cấp d ư ỡng định kỳ , nhưng đư ợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự s
ơ thẩm chị L đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung theo biên lai thu số AA/201 7/0000116 ngày 16/11/2017. chị L đã nộp đủ án phí.
Kể từ ngày chị L
có đơn yêu c ầu thi hành án về khoản tiền cấp d
ư ỡng, nếu chưa thi hành án, hàng tháng anh H phải chịu thêm khoản tiền lãi trên số tiền và thời gian ch ưa thi hành án, m ức lãi xuất chậm thi hành án bằng 50% mức lãi xuất giới hạn.
Trư ờng hợp quyết
định đư ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng ư ời đư ợc thi hành án dân sự, ng ư ời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án
đư ợc thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật
ngay sau khi đư ợc ban hành và k hông bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương s ự; - VKSND huyện Hà Trung; - Thi hành án dân sự; - Cơ quan đ ã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Luư h ồ s ơ v ụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn V ăn Thái |