vanban.org

Quyết định 91/2017/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TX. Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 01/11/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đặng Văn B sinh năm 1970 Địa chỉ: ấp B, xã P, huyện P, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Đặng Văn B và Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GIÁ RAI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2017/QĐST – DSGiá Rai, ngày 01 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 291/2017/TLST – DS ngày 13/10/2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đặng Văn B sinh năm 1970

Địa chỉ: ấp B, xã P, huyện P, tỉnh B.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T sinh năm 1966 và bà Nguyễn Thị Sáu E sinh năm 1965

Cùng địa chỉ: ấp H, xã P, thị xã G, tỉnh B

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ hụi: Ông B và ông T, bà Sáu E thống nhất số tiền nợ hụi là 19.000.000đ. Bà Nguyễn Thị Sáu E và Ông Nguyễn Văn T thừa nhận nợ và đồng ý thanh toán số tiền nợ cho ông B nên bà Sáu E và ông T phải có nghĩa vụ trả cho ông B số tiền nợ là 19.000.000đ (mười chín triệu đồng).

2.2. Về lãi phát sinh: Hai bên thống nhất không tính lãi từ ngày nợ tiền hụi cho đến nay và kể cả trong giai đoạn thi hành án.

2.3. Về thời gian và phương thức thanh toán: Hai bên thống nhất tự nguyện thỏa thuận trả tiền hàng tháng là 2.000.000đ, bắt đầu từ ngày 08/11/2017, trả làm 10 lần, cụ thể:

+ Lần 1: Ngày 08/11/2017 trả 2.000.000đ;

+ Lần 2: Ngày 08/12/2017 trả 2.000.000đ;

+ Lần 3: Ngày 08/01/2018 trả 2.000.000đ;

+ Lần 4: Ngày 08/02/2018 trả 2.000.000đ;

+ Lần 5: Ngày 08/3/2018 trả 2.000.000đ;

+ Lần 6: Ngày 08/4/2018 trả 2.000.000đ;

+ Lần 7: Ngày 08/5/2018 trả 2.000.000đ;

+ Lần 8: Ngày 08/6/2018 trả 2.000.000đ;

+ Lần 9: Ngày 08/7/2018 trả 2.000.000đ;

+ Lần 10: Ngày 08/8/2018 trả 1.000.000đ;

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Hai bên thống nhất tự nguyện thỏa thuận bị đơn là ông T và bà Sáu E cùng phải nộp án phí là 475.000đ, mỗi người phải nộp 237.500đ. Ông B không phải nộp án phí, ông đã dự nộp 650.000đ theo biên lai thu số 0010555 ngày 13/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Giá Rai được hoàn lại đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ