vanban.org

Quyết định 91/2017/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 19/12/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Trà Thị Ngọc P, sinh năm 1973 Địa chỉ: Số 95, đường Liên Xã, ấp P, xã Đ, huyện T, tỉnh Tây Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TÂY NINH
Số: 91/2017/QĐST-DS
Châu Thành, ngày 19 tháng 12 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 289/2017/TLST-DS ngày 22 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Trà Thị Ngọc P, sinh năm 1973

Địa chỉ: Số 95, đường Liên Xã, ấp P, xã Đ, huyện T, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1960; Địa chỉ: Khu phố 4, phường A, thành phố T, tỉnh Tây Ninh.

Bị đơn: Bà Bùi Thị D, sinh năm: 1959

Địa chỉ: Tổ 13, ấp H, xã Đ, huyện T, tỉnh Tây Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Bùi Thị D có nghĩa vụ trả cho bà Trà Thị Ngọc P số tiền 564.706.000 đồng (Năm trăm sáu mươi tư triệu bảy trăm lẻ sáu nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoàn tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Án phí: Bà Bùi Thị D tự nguyện chịu 13.294.120 đồng (Mười ba triệu hai trăm chín mươi tư nghìn một trăm hai mươi đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Trà Thị Ngọc P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho bà P số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 13.294.120 đồng (Mười ba triệu hai trăm chín mươi tư nghìn một trăm hai mươi đồng) theo biên lai thu số 0018533 ngày 22/11/2017 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ