vanban.org

Quyết định 908/2025/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 19/01/1985; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; ĐKHKTT nơi ở hiện nay: Khu tập thể L, phường H, thành phố Hà Nội Bị đơn: Anh Vũ Hùng T, sinh ngày 19/9/1979; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; ĐKHKTT nơi ở hiện nay: Khu tập thể L, phường H, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Thay đổi người trực tiếp nuôi con chung Vũ Tuấn M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 908/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04/12/2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 836/2025/TLST-HNGĐ ngày 21/11/2025 về việc “Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn”

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 19/01/1985; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; ĐKHKTT nơi ở hiện nay: Khu tập thể L, phường H, thành phố Hà Nội

Bị đơn: Anh Vũ Hùng T, sinh ngày 19/9/1979; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; ĐKHKTT nơi ở hiện nay: Khu tập thể L, phường H, thành phố Hà Nội

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh Vũ Hùng T và chị Nguyễn Thị Ngọc H có 02 con chung là: Vũ Tuấn M, sinh ngày 03/10/2008; Vũ Khánh C, sinh ngày 07/7/2013. Theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 729/2020/QĐST-HNGĐ ngày 29/10/2020 của Tòa án nhân dân quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, anh Vũ Hùng T trực tiếp nuôi 02 con chung.

2.2. Về quyền nuôi con sau ly hôn:

- Thay đổi người trực tiếp nuôi con chung Vũ Tuấn M, sinh ngày 03/10/2008 từ anh Vũ Hùng T sang chị Nguyễn Thị Ngọc H. Chị Nguyễn Thị Ngọc H nuôi con chung Vũ Tuấn M, sinh ngày 03/10/2008, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

+ Chị Nguyễn Thị Ngọc H tạm thời không yêu cầu anh Vũ Hùng T đóng góp tiền cấp dưỡng cho cháu Vũ Tuấn M.

+ Anh Vũ Hùng T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Đối với con chung Vũ Khánh C, sinh ngày 07/7/2013 do anh Vũ Hùng T trực tiếp nuôi dưỡng theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 729/2020/QĐST-HNGĐ ngày 29/10/2020 của Tòa án nhân dân quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

2.3. Án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc H phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí thay đổi quyền nuôi con sơ thẩm, được trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án: Ký hiệu: BLTU/25E, số 0017259 ngày 21/11/2025 của Thi hành án dân sự thành phố H; chị Nguyễn Thị Ngọc H tự nguyện sung Ngân sách Nhà nước số tiền tạm ứng án phí 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng còn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ