- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thủy - Thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Vương Hồng D và ông Lê Duy Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 908/2018/QĐST-HNGĐ | B, ngày 12 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 298/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2018, giữa:
- Bà Phạm Vƣơng Hồng D, sinh năm 1975. Địa chỉ: tổ X, ấp Y, xã A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Ông Lê Duy Q, sinh năm 1971. Hộ khẩu thường trú: tổ X, ấp Y, xã A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Vương Hồng D và ông Lê Duy Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Vương Hồng D và ông Lê Duy Q thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của bà Phạm Vương Hồng D và ông Lê Duy Q. Giao con chung cháu Lê Phạm Kim Ngọc, sinh ngày 05/10/2007 cho bà Phạm Vương Hồng D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời ông Lê Duy Q không cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Lê Duy Q không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự được quyền xin thay đổi việc nuôi dưỡng cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về quan hệ tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Veà án phí: Bà Phạm Vương Hồng D tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình. Số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm bà Phạm Vương Hồng D nộp theo biên lai số 006207 ngày 19/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đồng Nai được tính trừ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Phạm Vương Hồng D số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. B; - Chi cục THADS TP. B; - UBND xã A, TP. B; tỉnh Đồng Nai (số: 1107/2005); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Kim Dung |