vanban.org

Quyết định 905/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị A và ông Hoàng Đình B. 2.

Các đương sự; VKSND Quận 12; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị A và ông Hoàng Đình B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 905/2020/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 04 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 439/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị A, sinh năm 1972; Địa chỉ: 148 đường ĐHT 39, tổ 6, khu phố 2, phường C, Quận 12, Tp.HCM.

- Bị đơn: Ông Hoàng Đình B, sinh năm 1977; Địa chỉ: 148 đường ĐHT 39, tổ 6, khu phố 2, phường C, Quận 12, Tp.HCM. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 ; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị A và ông Hoàng Đình B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bà Võ Thị A và ông Hoàng Đình B thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 128, Quyển số 02/2014 ngày 13/8/2015 do Ủy ban nhân dân phường C, Quận 12, Tp.HCM cấp cho bà Võ Thị A và ông Hoàng Đình B không còn giá trị. 2.2. Về con chung: Có 02 con chung tên Hoàng Đình D, sinh ngày 16/3/2003; Hoàng Đình E, sinh ngày 22/6/2007. Giao con chung cho bà A được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung trưởng thành. Ông B không cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: tự thỏa thuận. 2.4. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng, bà Võ Thị A tự nguyện chịu và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 56.800.000 đồng (Năm mươi sáu triệu tám trăm nghìn đồng) mà bà A đã nộp theo biên lai số AA/2019/0108931 ngày 20 tháng 5 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà A được Chi cục thi hành án dân sự Quận 12 hoàn lại 56.650.000đ ( Năm mươi sáu triệu năm trăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ