vanban.org

Quyết định 904/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kim Y và ông Nguyễn Trọng B. (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số số 31/KH/2006, quyển số 01 ngày 18/4/2006 của UBND Phường HT, quận TP, TP.HCM cấp không còn giá trị).

Về con chung: Đôi bên có 01 con chung Nguyễn Tiến P, sinh ngày: 02/6/2006. Đôi bên cùng thống nhất giao con chung Nguyễn Tiến P, sinh ngày: 02/6/2006 cho bà Nguyễn Thị Kim Y được trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Đôi bên cùng thống nhất ông Nguyễn Trọng B cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim Y-Nguyễn Trọng B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kim Y và ông Nguyễn Trọng B. (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số số 31/KH/2006, quyển số 01 ngày 18/4/2006 của UBND Phường HT, quận TP, TP.HCM cấp không còn giá trị).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH TÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 904/2017/QĐST-HNGĐBình Tân, ngày 06 tháng 7 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 803/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim Y, sinh năm: 1981; Bị đơn: Ông Nguyễn Trọng B, sinh năm: 1980; Cùng địa chỉ: Số 15 Tô Hiệu, phường HT, quận TP, TP.HCM. Cùng địa chỉ liên lạc: Số 325/5/19 LVQ, khu phố 1, phường BTĐ, quận BT, TP.HCM.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kim Y và ông Nguyễn Trọng B. (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số số 31/KH/2006, quyển số 01 ngày 18/4/2006 của UBND Phường HT, quận TP, TP.HCM cấp không còn giá trị). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim Y và ông Nguyễn Trọng B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Đôi bên có 01 con chung Nguyễn Tiến P, sinh ngày: 02/6/2006. Đôi bên cùng thống nhất giao con chung Nguyễn Tiến P, sinh ngày: 02/6/2006 cho bà Nguyễn Thị Kim Y được trực tiếp nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Đôi bên cùng thống nhất ông Nguyễn Trọng B cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Tiến P, sinh ngày: 02/6/2006 số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 26 dương lịch hàng tháng bắt đầu thi hành từ tháng 08/2017 cho đến khi trẻ P đủ 18 tuổi. Đôi bên thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Kim Y có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Trọng B chưa thi hành khoản tiền nêu trên hàng tháng ông B phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất được quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015. Ông Nguyễn Trọng B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức gồm: Người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. -Về tài sản chung, nợ chung: Đôi bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), ông Nguyễn Trọng B phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Bà Nguyễn Thị Kim Y tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Nhưng được trừ vào tạm ứng án phí bà Nguyễn Thị Kim Y đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000402 ngày 06/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Tân, bà Nguyễn Thị Kim Y đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ