vanban.org

Quyết định 903/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Hưng L , sinh năm 1993 và bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1994.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hưng L và bà Nguyễn Thị Q thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01(một) con chung: Trần Gia Hân, sinh ngày 23/02/2019 Khi ly hôn giao con chung là cháu Trần Gia H, sinh ngày 23/02/2019 cho bà Nguyễn Thị Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Tạm thời ông Trần Hưng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Hưng Linh-Nguyễn Thị Quyên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Hưng L , sinh năm 1993 và bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1994.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 903/2024/QĐST-HNGĐBiên Hòa, ngày 11 tháng 6 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 1294/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Hưng L , sinh năm: 1993 Địa chỉ: 29B/2, tổ 23, khu phố 3, phường Tr, thành phố B , tỉnh Đồng Nai. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm: 1994. Địa chỉ: 23/27, tổ 35, khu phố 9, phường T, thành phố B , tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Hưng L , sinh năm 1993 và bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1994. (Giấy chứng nhận kết hôn số 29/2018, ngày 18/01/2018 của Ủy ban nhân dân phường Tr, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hưng L và bà Nguyễn Thị Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01(một) con chung: Trần Gia Hân, sinh ngày 23/02/2019 Khi ly hôn giao con chung là cháu Trần Gia H, sinh ngày 23/02/2019 cho bà Nguyễn Thị Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Tạm thời ông Trần Hưng L không phải cấp dưỡng nuôi con. Nếu bà Nguyễn Thị Q đi làm ăn xa hoặc xuất cảnh ra nước ngoài thì phải giao cháu Trần Gia H cho ông Trần Hưng L mà không đưa cháu H đi khỏi thành phố Biên Hòa. Nếu sau này bà Nguyễn Thị Q kết hôn mà không có đủ điều kiện để nuôi dưỡng chăm sóc con tốt thì phải giao cháu Trần Gia H cho ông Trần Hưng L trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Ông Trần Hưng L không trực tiếp nuôi con nên được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Không có.

- Án phí HNGĐ-ST: Ông Trần Hưng L tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, theo biên lai thu tạm ứng án phí số 003803 ngày 17/5/2024. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ