vanban.org

Quyết định 903/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 13/07/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Cao Trọng T1, sinh năm 1982; nơi cư trú: đường A, tổ B, Khu phố C, phường D, Quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.

TAND Cấp cao tại TP.HCM; VKSND TP. HCM; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "CAO TRONG T1 - NGUYỄN THỊ NGÂN H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Cao Trọng T1, sinh năm 1982; nơi cư trú: đường A, tổ B, Khu phố C, phường D, Quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 903 /2018/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 185/2018/TLST-HNGĐ ngày 4/5/2018, giữa: Nguyên đơn: Ông Cao Trọng T1, sinh năm 1982; nơi cư trú: đường A, tổ B, Khu phố C, phường D, Quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngân H, sinh năm 1977; nơi cư trú: Kava 125, Gorot Moscow, Russia. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận c ủa các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyệ n ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Cao Trọng T1, sinh năm 1982; nơi cư trú: đường A, tổ B, Khu phố C, phường D, Quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngân H, sinh năm 1977; nơi cư trú: Kava 125, Gorot Moscow, Russia. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Cao Trọng T1 và bà Nguyễn Thị NgânH thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số32 do Uỷ ban nhân dân thị trấn Hồ Xá, Vĩnh Linh, Quảng Trị cấp ngày 30/3/2007 không còn giá trị pháp lý. b) Về con chung: Ông Cao Trọng T1 trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục trẻ Cao Nguyễn Trọng T2, sinh ngày 08/11/2007. Bà Nguyễn Thị Ngân H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục trẻ Cao Nguyễn Trọng A, sinh ngày 29/6/2010. Ghi nhận việc ông T1 và bà H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con, được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Không ai được ngăn cản ông T1 và bà H thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung chưa thành niên việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. c) Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Toà án giải quyết. d) Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Cao Trọng T1 tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông T1 đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0044277 ngày 17/4/2018 của Cục Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; ông Cao Trọng T1 được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). đ) Các quyền và nghĩa vụ của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ