- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _____________ Số: 902/2022/QĐST-HNGĐ | H, ngày 01 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 819/2022/TLST – HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2022 về tranh chấp: “Xin ly hôn” giữa: * Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị L, sinh năm 1956 HKTT và nơi ở: Phòng 203 nhà V33, tập thể Đ, phường N, quận B, thành phố H. * Bị đơn: Ông Nguyễn Văn G, sinh năm 1960 HKTT và nơi ở: Số 5 ngõ 2 Vạn phúc, phường K, quận B, thành phố H. Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 56, 58, 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; C¨n cø điểm đ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của bà Hoàng Thị L và ông Nguyễn Văn G có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường K, quận B, thành phố H vào ngày 07 tháng 3 năm 1991, được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Hoàng Thị L và ông Nguyễn Văn G
II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Bà Hoàng Thị L và ông Nguyễn Văn G có 02 con chung là: Nguyễn Ngọc B - sinh năm 1987 và Nguyễn Thị Ngọc U - sinh năm 1997 Các con chung đã trưởng thành, nên Tòa án không xem xét giải quyết. 2. Về tài sản chung và nhà ở chung: Hai bên xin tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về khoản nợ chung: Hai bên xin tự thỏa thuận về khoản cho vay chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí LHST: Bà Hoàng Thị L và ông Nguyễn Văn G được miễn án phí ly hôn sơ thẩm. III. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận B; - Chi cục THADS quận B; - TAND thành phố H; - UBND phường K, quận B, TP. H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B Thẩm phán Nguyễn Thị Thu Trang |