- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn: H - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7- CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 901/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 816/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2025 về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Thu H, sinh năm 1988; Căn cước công dân: ************ do Cục trưởng Cục C cấp ngày 19/12/2022. Địa chỉ thường trú: Thôn T, xã Â, huyện H, tỉnh Bình Định (nay là xã Â, tỉnh Gia Lai). Địa chỉ tạm trú: Căn hộ chung cư S Lô E - Khu nhà ở Q, D P, phường G, quận G (nay là phường H), Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Lê Hoàng T, sinh năm 1983; Căn cước công dân: ************ do Bộ C1 cấp ngày 14/8/2025. Địa chỉ thường trú: Căn hộ chung cư S Lô E - Khu nhà ở Q, D P, phường G, quận G (nay là phường H), Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Thu H, sinh năm 1988; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục C cấp ngày 19/12/2022. Địa chỉ thường trú: Thôn T, xã Â, huyện H, tỉnh Bình Định (nay là xã Â, tỉnh Gia Lai) Địa chỉ tạm trú: Căn hộ chung cư S Lô E- Khu nhà ở Q, D P, phường G, quận G (nay là phường H), Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Lê Hoàng T, sinh năm 1983; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Bộ C1 cấp ngày 14/8/2025. Địa chỉ thường trú: Căn hộ chung cư S Lô E- Khu nhà ở Q, D P, phường G, quận G (nay là phường H), Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Thu H và ông Lê Hoàng T cùng thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 77/2016 do UBND thị trấn Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước (nay là UBND xã B, tỉnh Đồng Nai) cấp ngày 12/9/2016 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: giao con chung là Lê Võ Khánh P, sinh ngày 12/02/2017 cho bà Võ Thị Thu H trực tiếp nuôi. Việc cấp dưỡng nuôi con tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Lê Hoàng T được quyền thăm nom con và có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo luật định, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi giữ hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết 3. Về án phí sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Võ Thị Thu H tự nguyện chịu toàn bộ án phí nên được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) do bà H đã nộp theo biên lai thu số 0000602 ngày 26/6/2025 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Thi hành án dân sự Thành phố H). H1 lại cho bà Hằng số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai nói trên. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Khu vực 7 - TPHCM; - THADS TPHCM; - UBND xã B Đ, tỉnh Đ (để ghi vào sổ hộ tịch đối với Giấy chứng nhận kết hôn số 77/2016 cấp ngày 12/9/2016); - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký tên và đóng dấu) Phạm Thị Minh Thảo |