vanban.org

Quyết định 900/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị Tuyết T và anh Phạm Đình V. 2.

Quan hệ con chung: Anh chị chưa có con chung nên không yêu cầu Tòa giải quyết. Quan hệ tài sản: Chị Trâm và anh Văn không yêu cầu Tòa giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị Tuyết T và anh Phạm Đình V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUY NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 900/2024/QĐST-HNGĐQuy Nhơn, ngày 20 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 755/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Cao Thị Tuyết T, sinh năm: 2001 Địa chỉ: Thôn Đàn Long, xã Tam Đàn, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam.

- Bị đơn: Anh Phạm Đình V, sinh năm: 1996 Địa chỉ: Tổ 1B, Khu phố 12, P. Ngô Mây, TP. Quy Nhơn, T. Bình Định.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị Tuyết T và anh Phạm Đình V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Quan hệ con chung: Anh chị chưa có con chung nên không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Quan hệ tài sản: Chị Trâm và anh Văn không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về án phí HNGĐST: Chị Cao Thị Tuyết T và anh Phạm Đình V mỗi người chịu 75.000đ án phí ly hôn, chị T tự chịu thay anh V nên chị Trâm chịu 150.000đ án phí ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0000368 ngày 12/9/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự TP. Quy Nhơn, chị T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ