vanban.org

Quyết định 90/2026/QĐST-HNGD — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Bá T và bà Mai Thị T1.

Về hôn nhân: Ông Nguyễn Bá T và bà Mai Thị T1 thống nhất thuận tình ly hôn. Về con cái: Vợ chồng có 01 con chung: Cháu tên là Nguyễn Diệu L (nữ), sinh ngày 19/02/1987. Hiện nay cháu đã đến tuổi thành niên, có gia đình riêng nên không đề nghị Toà án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Bá T và bà Mai Thị T1.
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 Về việc thi hành Luật Hôn nhân…; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHU VỰC 6- THANH HOÁ

Độc lập- Tự do- Hạnh Phúc Số:90/2026/QĐST-HNGD

Thanh Hoá, ngày 28 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 118/2026/TLST- HNGĐ ngày 10/4/2026 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Bá T, sinh năm 1963 CCCD số: xxxxxxxxxxxx Cư trú tại: SN B đường N, phường Q, tỉnh Thanh Hóa Chỗ ở hiện nay: SN B đường B, TDP F P, phường Q, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Bà Mai Thị T1, sinh năm 1964 CCCD số: xxxxxxxxxxxx Cư trú tại: SN B đường N, phường Q, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc Hội; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết số: 326/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội 14; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hòa giải ngày 20 tháng 4 năm 2026;

XÉT THẤY:

Quan hệ hôn nhân giữa các đương sự được xác lập từ năm 1986 (trước ngày 03/01/1987), chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn, được công nhận là hôn nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật; Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Bá T và bà Mai Thị T1.

- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Bá T và bà Mai Thị T1 thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con cái: Vợ chồng có 01 con chung: Cháu tên là Nguyễn Diệu L (nữ), sinh ngày 19/02/1987. Hiện nay cháu đã đến tuổi thành niên, có gia đình riêng nên không đề nghị Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung của vợ chồng: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí ly hôn sơ thẩm: Ông Nguyễn Bá T và bà Mai Thị T1 là người cao tuổi có đơn đề nghị miễn án phí nên miễn án phí cho ông T, bà T1. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ