vanban.org

Quyết định 90/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thúy H và anh Lê Văn H1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thúy H - Lê Văn H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thúy H và anh Lê Văn H1.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2026/QĐST-HNGĐNinh Bình, ngày 04 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 144/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thúy H, sinh năm 1996; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 28/6/2021, nơi cấp: Cục cảnh sát QLHC về TTXH.

Địa chỉ: Xóm F, xã K, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: Anh Lê Văn H1, sinh năm 1990; Căn cước số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 28/6/2021, nơi cấp: Cục cảnh sát QLHC về TTXH.

Địa chỉ: Xóm F, xã K, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 357 của Bộ luật Dân sự.

Căn cứ điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thúy H và anh Lê Văn H1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con:

- Về con chung: Giao các cháu Lê Minh Đ, sinh ngày 22 tháng 5 năm 2017, cháu Lê Thị Kim N, sinh ngày 01 tháng 6 năm 2020 và cháu Lê Diệu H2, sinh ngày 19 tháng 8 năm 2022 cho anh Lê Văn H1 được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu thành niên.

1

Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về con riêng: Chị Phạm Thúy H và anh Lê Văn H1 xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Phạm Thúy H và anh Lê Văn H1 thống nhất, chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu Lê Minh Đ cho anh Lê Văn H1 hàng tháng với mức là 2.000.0000 đồng (hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 6 năm 2026 cho đến khi cháu Đức thành N1.

Kể từ ngày anh Lê Văn H1 có đơn yêu cầu thi hành đối với số tiền chị Phạm Thúy H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng chị Phạm Thúy H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2.2. Về tài sản: Chị Phạm Thúy H và anh Lê Văn H1 thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thúy H nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ để sung Ngân sách Nhà nước. Được trừ vào 300.000 đồng, tiền tạm ứng án phí chị đã nộp, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 3576 ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ