- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận của bà Th và ông Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2026/QĐST - HNGĐ | Ninh Bình, ngày 09 tháng 04 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Biên bản hoà giải thành ngày 01/4/2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 03 năm 2026 về việc: “Chia tài sản sau khi ly hôn”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên Bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh ngày 19/08/1982, căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, Cục cảnh sát QLHX về TTXH cấp ngày 10/05/2021.
Địa chỉ: Thôn Q, xã M, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Ông Hoàng Văn T1, sinh năm 1986; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: Thôn P, xã M, tỉnh Ninh Bình.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị N, sinh năm 1946; địa chỉ: Thôn Q, xã M, tỉnh Ninh Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Ông Hoàng Văn T1 và bà Trần Thị T đề nghị Toà án ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận của bà T và ông T1 theo văn bản phân chia tài sản ngày 16/3/2026 của bà T và ông T1 cụ thể như sau:
- Ông Hoàng Văn T1 có trách nhiệm trả cho bà Trần Thị T số tiền là 142.000.000 đ ( một trăm bốn hai triệu đồng ) hạn cuối cùng là đến tháng 09/2026 ông T1 phải có trách nhiệm thanh toán số tiền trên cho bà T.
- Bà Trần Thị T có trách nhiệm trả nợ cho bà Trần Thị N 07 chỉ vàng tính bằng tiền là 42.000.000 đ (bốn mươi hai triệu đồng).
- Ông Hoàng Văn T1 và bà Trần Thị T xác định hiện nay không còn tài sản chung và nợ chung nào khác. Ngoài ra hai bên không có thoả thuận nào khác.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án.
Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng điểm d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Ông Hoàng Văn T1 và bà Trần Thị T đã tự thoả thuận phân chia tài sản chung và yêu cầu Toà án ghi nhận trong quyết định trước khi Toà án tiến hành hoà giải do đó ông Hoàng Văn T1 và bà Trần Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với việc phân chia tài sản chung.
Hoàn trả lại cho bà Trần Thị T số tiền 5.500.000 đồng (năm triệu năm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà Trần Thị T đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000946 ngày 05/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi Hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND khu vực 9 – Ninh Bình; - Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình; - UBND xã Minh Thái; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Lê Hoàng Minh |