vanban.org

Quyết định 90/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Hồng N, sinh năm 1991 Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM Tạm trú: quận 10, TPHCM Bị đơn: Ông Trần Ngọc Khải H, sinh năm 1986 Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM 2/ Xác định quan hệ cha – con: Ông Trần Ngọc Khải H không cùng quan…

Các đương sự; VKSND QGV; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Hồng N, sinh năm 1991 Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM Tạm trú: quận 10, TPHCM Bị đơn: Ông Trần Ngọc Khải H, sinh năm 1986 Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM 2/ Xác định quan hệ cha – con: Ông Trần Ngọc Khải H không cùng quan…
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2025/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 22 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 39, 147, 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự dân sự năm 2015; Căn cứ khoản 2 Điều 88; Điều 89 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 26, Điều 30 của Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 6, 7, 9 và 30 Luật Thi hành án dân sự; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí; Căn cứ các Điều 13, 14, 15, 16 của Luật hộ tịch; Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 12, Điều 14 và khoản 4 Điều 15 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào Phiếu kết quả xét nghiệm ADN mã KH: A2588 ngày 11/01/2025 của Viện sinh học phân tử LOCI; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14/01/2025 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số 1652/2024/TLST-HNGĐ ngày 27/12/2024.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 11/11/2024 là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp kết quả giám định và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Hồng N, sinh năm 1991 Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM Tạm trú: quận 10, TPHCM Bị đơn: Ông Trần Ngọc Khải H, sinh năm 1986 Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM 2/ Xác định quan hệ cha – con: Ông Trần Ngọc Khải H không cùng quan hệ huyết thống cha - con với trẻ Vũ Hồng P, sinh ngày 20/5/2024 theo Giấy chứng sinh số 001971, quyển số 2024, mã GCS: 01971.GCS.79A24.24 ngày 20/5/2024 của Bệnh viện phụ sản Mêkông. Trẻ Vũ Hồng P, sinh ngày 20/5/2024 theo Giấy chứng sinh số 001971, quyển số 2024, mã GCS: 01971.GCS.79A24.24 ngày 20/5/2024 của Bệnh viện phụ sản Mêkông không phải là con của ông Trần Ngọc Khải H. 3/ Xác định quan hệ mẹ – con: Bà Vũ Thị Hồng N có quan hệ huyết thống mẹ - con với trẻ Vũ Hồng P, sinh ngày 20/5/2024 theo Giấy chứng sinh số 001971, quyển số 2024, mã GCS: 01971.GCS.79A24.24 ngày 20/5/2024 của Bệnh viện phụ sản Mêkông. Trẻ Vũ Hồng P, sinh ngày 20/5/2024 theo Giấy chứng sinh số 001971, quyển số 2024, mã GCS: 01971.GCS.79A24.24 ngày 20/5/2024 của Bệnh viện phụ sản Mêkông là con của bà Vũ Thị Hồng N. Bà Vũ Thị Hồng N có quyền, nghĩa vụ liên hệ Ủy ban nhân dân có thẩm quyền để đăng ký khai sinh cho con. 4/ Về án phí: Miễn án phí cho nguyên đơn là bà Vũ Thị Hồng N. 5/ Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014). 6/ Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ