- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Nguyễn Đinh Th; bị đơn: Chị Bùi Thị Á"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đình Th và chị Bùi Thị Á. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2025/QĐST - HNGĐ | Phú Thọ, ngày 16 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2025/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2025; giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình Th, sinh ngày 14/02/2001 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx Nơi cư trú: Thôn Xuân Th, xã Xuân M, thành phố Hà Nội
- Bị đơn: Chị Bùi Thị Á, sinh ngày 12/02/2001 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx Nơi cư trú: Xóm L, xã Hợp K, tỉnh Phú Thọ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và hoà giải thành của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đình Th và chị Bùi Thị Á. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ Hôn nhân: Anh Nguyễn Đình Th và chị Bùi Thị Á thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung, Nguyễn Đình Đức Ph, sinh ngày 27/11/2023; sau khi ly hôn chị Bùi Thị Á trực tiếp nuôi con cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác; chị Á chưa yêu cầu anh Th cấp dưỡng nuôi con; anh Th có quyền, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn, không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Đình Th tự nguyện nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, trả lại anh Nguyễn Đình Th 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo số: 0001631 ngày 22/8/2025 của Phòng thi hành án dân sự Khu vực 13 - Phú Thọ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Thọ; - VKSND Khu vực 13 - Phú Thọ - Phòng THADS Khu vực 13 - Phú Thọ; - UBND xã Xuân Mai, Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Kiều Quang Dự |