- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Đăng H "Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung""
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2025/QĐST-HNGĐ | C, ngày 19 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH LONG AN
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 116 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 109/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Phan Đăng H, sinh năm 1978; Địa chỉ: Ấp N, thị trấn S, huyện Th, tỉnh An Giang.
2. Chị Phan Thị Hồng N, sinh năm 1983; Địa chỉ: Ấp 1, xã L, huyện C, tỉnh Long An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Anh Phan Đăng H và chị Phan Thị Hồng N chung sống với nhau có đăng ký kết hôn vào ngày 27/6/2011 tại Ủy ban nhân dân Phường 18, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 040, quyển số KH/N11. Trong quá trình chung sống vợ chồng có với nhau hai con chung tên Phan Ph, sinh năm 2000 và Phan A, sinh năm 2003, con chung đã thành niên. Thời gian đầu vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc. Tuy nhiên đến năm 2020 thì cuộc sống vợ chồng bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài do tính tình và quan điểm sống của vợ chồng không còn hòa hợp, thường xuyên xảy ra những tranh cãi do bất đồng ý kiến về tiền bạc, chăm sóc con cái và các vấn đề khác trong cuộc sống. Từ đó tuy sống chung nhà nhưng hai vợ chồng đã không còn tình cảm, không nói chuyện với nhau và vợ chồng đã sống ly thân. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên vợ chồng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản chung, nợ chung khi ly hôn như sau:
Về quan hệ vợ chồng: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phan Đăng H và chị Phan Thị Hồng N.
Về con chung: Đã thành niên nên không tranh chấp.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Về lệ phí Tòa án: Anh Phan Đăng H và chị Phan Thị Hồng N chịu lệ phí theo quy định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 3 năm 2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Đăng H và chị Phan Thị Hồng N thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung tên Phan P, sinh năm 2000 (đã thành niên) và Phan A, sinh năm 2003 (đã thành niên).
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Về lệ phí: Anh Phan Đăng H và chị Phan Thị Hồng N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí. Cho chuyển số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số: 0014132 ngày 11 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C được chuyển sang thi hành lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - UBND nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc. | THẨM PHÁN Phan Thị Đẹp |