vanban.org

Quyết định 90/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Địa chỉ: Số 02, Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Nay là số 02, Láng Hạ, phường Giảng Võ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng (VPBANK - LOAN )"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8-ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2025/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 19 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 343/2025/TLST-DS ngày 13 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.

Địa chỉ: Số 02, Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Nay là số 02, Láng Hạ, phường Giảng Võ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn Vượng. Chức vụ: Tổng Giám Đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Văn Hùng. Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.

Địa chỉ: Số 26/1 QL 80 ấp Tân Phú, xã Phú Hựu, tỉnh Đồng Tháp.

Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Thanh Đoàn, chức vụ Phó giám đốc Ngân hàng.

Bị đơn: Bà Lê Nguyên Hồng L, sinh năm: 1972.

Địa chỉ: Số 296 Hùng Vương, Khóm 1, Phường 1, TP Sa Đéc, Đồng Tháp. Nay là Phường Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.

Nơi công tác: Trường Tiểu Học Tân Xuân.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lê Nguyên Hồng L đồng ý trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 05/11/2025 với số tiền 117.800.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm mười bảy triệu tám trăm nghìn đồng).

Bà Lê Nguyên Hồng L tiếp tục trả lãi phát sinh cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam kể từ ngày 06/11/2025 với mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 6503LAV202302568 ký ngày 22/09/2023 đã ký với Ngân hàng cho đến khi bà Loan trả xong nợ.

Trường hợp bà Lê Nguyên Hồng L không thực hiện trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án thực hiện theo Hợp đồng tín dụng số 6503LAV 202302568 ký ngày 22/09/2023 và các thỏa thuận khác được Trường Tiểu Học Tân Xuân xác nhận kèm theo (Giấy xác nhận thu nhập; Giấy Ủy quyền ngày 15/09/2023; Bản cam kết trả nợ từ thu nhập hàng tháng ngày 15/09/2023; Danh sách đề nghị cấp tín dụng bằng tiền lương ngày 15/09/2023) để thu hồi nợ.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Nguyên Hồng L tự nguyện chịu tiền án phí là 2.945.000 đồng.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.312.000 đồng theo biên lai thu số 0007911 ngày 12/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ