- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tống Thị H và ông Vũ Đình L
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN NAM THỊ XÃ BỈM SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:90/2024/QĐST-HNGĐ n¨m 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 142/2024/TLST-HNGĐ ngày 30/10/2024 về việc “Ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Bà Tống Thị H, sinh năm 1972
Cư trú tại: Khu phố F, phường B, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Ông Vũ Đình L, sinh năm 1968
Cư trú tại: Khu phố F, phường B, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 144 và khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 và 57 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số:326/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội 14 và tiểu mục 1.1 mục 1 phần II Danh mục án phí ban hành kèm theo;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hòa giải ngày 12 tháng 11 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tống Thị H và ông Vũ Đình L
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- VÒ h«n nh©n: Bà Tống Thị H và ông Vũ Đình L thống nhất thuận tình ly hôn.
- VÒ con c¸i: Vợ chồng có 02 con chung: Cháu đầu tên là Vũ Ngọc S (giới tính: nam), sinh năm 1994, cháu thứ hai là Vũ Nhật L1 (giới tính: nữ), sinh năm 1999. Các cháu đã thành niên nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung của vợ chồng: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí ly hôn sơ thẩm: Bà Tống Thị H và ông Vũ Đình L mỗi người nộp 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng). Hai bên thỏa thuận bà H nộp thay án phí ly hôn sơ thẩm cho ông L được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí bà H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Thị xã Bỉm Sơn theo biên lai thu số: 0004683 ngày 30/10/2024. Như vậy, bà H, ông L đã thi hành xong khoản án phí ly hôn sơ thẩm.
Trả lại cho bà Tống Thị H số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng)-+ tại Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
N¬i nhËn:
| - Đương sự; -VKSND thị xã Bỉm Sơn; - UBND phường N (ĐK 08/01/1994); - Tòa án tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục Thi hành án; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TỐNG THỊ HÀ |