vanban.org

Quyết định 90/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngườm Văn T và chị Trần Thị Tr.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngườm Văn T và chị Trần Thị Tr thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Ngườm Văn T và chị Trần Thị Tr thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngườm Văn T và chị Trần Thị Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––
Số: 90/2024/QĐST-HNGĐ
Vị Xuyên, ngày 12 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 137/2024/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2024, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Ngườm Văn T, sinh năm 1994. Địa chỉ: Thôn N, xã L, huyện V, tỉnh Hà Giang.

- Bị đơn: Chị Trần Thị Tr, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn N, xã L, huyện V, tỉnh Hà Giang;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngườm Văn T và chị Trần Thị Tr.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngườm Văn T và chị Trần Thị Tr thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Ngườm Văn T và chị Trần Thị Tr thỏa thuận, sau ly hôn giao cháu Ngườm Minh Đ, sinh ngày 23/02/2014 và cháu Ngườm Phúc Th, sinh ngày 03/8/2020 cho anh Ngườm Văn T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đ và cháu Th đến khi hai cháu đủ 18 tuổi. Cấp dưỡng nuôi con tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con là không cố định. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không bị ai cản trở.

- Về tài sản, công nợ chung: Tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Ngườm Văn T và chị Trần Thị Tr thỏa thuận nhất trí để anh Ngườm Văn T chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai số 0001147 nộp ngày 19/8/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Hà Giang. Trả lại cho anh Ngườm Văn T 150.000 đồng tiền chênh lệch tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ