- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Ngọc M và anh Nguyễn Quốc T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2024/QĐST-HNGĐ | Trà Ôn, ngày 17 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 132/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Ngọc M, sinh năm 1984
Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc T, sinh năm 1979
Cùng địa chỉ cư trú: ấp G, xã M, huyện O, tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa thành ngày 09 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Ngọc M và anh Nguyễn Quốc T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Thị Như H, sinh ngày 06/6/2008 cho anh Nguyễn Quốc T trực tiếp nuôi dưỡng.
Giao hai con chung là Nguyễn Thị Mỹ P, sinh ngày 01/5/2012, Nguyễn Thị Phương Trinh, sinh ngày 12/6/2017 cho chị Huỳnh Thị Ngọc M trực tiếp nuôi dưỡng.
Anh Nguyễn Quốc T và chị Huỳnh Thị Ngọc M không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
2.2. Về quan hệ tài sản: Chị Huỳnh Thị Ngọc M và anh Nguyễn Quốc T không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn, chị Huỳnh Thị Ngọc M và anh Nguyễn Quốc T mỗi bên nộp ½ án phí là 75.000đ (bảy mươi lăm ngàn đồng) nhưng chị M và anh T thuộc hộ nghèo, có đơn xin miễn án phí nên miễn toàn bộ án phí cho chị M và anh T theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12, 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH13 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Hoàn trả cho chị Huỳnh Thị Ngọc M tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0011208 ngày 25 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Ôn; - Ủy ban nhân dân xã M, huyện O, tỉnh Vĩnh Long; (Giấy kết hôn số: 109, ngày 21/9/2004) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Bá Phúc |