- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — ""Ly hôn" giữa bà Võ Thị M và ông Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị M và ông Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2024/QĐST-HNGĐ | Tam Bình, ngày 05 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 138/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị M, sinh năm 1960. Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1952. Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị M và ông Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Bà Võ Thị M và ông Nguyễn Văn T thống nhất có 03 người con chung gồm chị Nguyễn Thị Kim Y, sinh năm 1979, chị Nguyễn Hải Â, sinh năm 1982, anh Nguyễn Hãi B, sinh năm 1984 đều đã lập gia đình riêng nên không yêu cầu giải quyết. 2.2. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Võ Thị M và ông Nguyễn Văn T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Do bà Võ Thị M, ông Nguyễn Văn T là người cao tuổi, đều có đơn đề nghị miễn án phí hợp lệ nên miễn cho mỗi người không phải nộp án phí số tiền 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long: 02; - VKSND huyện Tam Bình: 02; - CC. THADS huyện Tam Bình: 01; - UBND xã L: 01; - Đương sự: 02; - Lưu án văn: 06. | (Đã ký) Cao Minh Tân |