vanban.org

Quyết định 90/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Bàn Thị Ch và bị đơn anh Triệu Văn Th (Giấy chứng nhận kết hôn số 22, ngày 19/6/2014 tại UBND xã P, huyện N, tỉnh Tuyên Quang).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Triệu Thị Thanh Tr, sinh ngày 26/02/2013 cho chị Bàn Thị Ch trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Triệu Thị Thu H, sinh ngày 08/01/2015 cho anh Triệu Văn Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bàn Thị C - Triệu Văn Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Bàn Thị Ch và bị đơn anh Triệu Văn Th (Giấy chứng nhận kết hôn số 22, ngày 19/6/2014 tại UBND xã P, huyện N, tỉnh Tuyên Quang).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NA HANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2024/QĐST - HNGĐNa Hang, ngày 31 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 90/2024/TLST - HNGĐ, ngày 23/10/2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bàn Thị Ch, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Thôn M, xã P, huyện N, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Triệu Văn Th, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Thôn M, xã P, huyện N, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/NQ - UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Bàn Thị Ch và bị đơn anh Triệu Văn Th (Giấy chứng nhận kết hôn số 22, ngày 19/6/2014 tại UBND xã P, huyện N, tỉnh Tuyên Quang).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Triệu Thị Thanh Tr, sinh ngày 26/02/2013 cho chị Bàn Thị Ch trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Triệu Thị Thu H, sinh ngày 08/01/2015 cho anh Triệu Văn Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Bàn Thị Ch và anh Triệu Văn Th không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền, nghĩa đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn.

- Về tài sản, đất đai, vay nợ chung: Các đương sự đều xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Nguyên đơn chị Bàn Thị Ch và bị đơn anh Triệu Văn Th, mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên cả nguyên đơn chị Bàn Thị Ch và bị đơn anh Triệu Văn Th đều là người dân tộc thiểu số, sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn toàn bộ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ