- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Cao Văn L tranh chấp ly hôn với chị Phan Thị Ngọc D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao Văn L và chị Phan Thị Ngọc D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2024/QĐST-HNGĐ | Cai Lậy, ngày 16 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 198/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2024 giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Cao Văn L, sinh năm 1998; Địa chỉ: Ấp T, xã T, thị xã C, tỉnh Tiền Giang. 2. Bị đơn: Chị Phan Thị Ngọc D, sinh năm 2001; Địa chỉ: Khu phố B, thị trấn B, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao Văn L và chị Phan Thị Ngọc D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Cao Thiên N, sinh ngày 19/5/2017 cho chị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh L1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng với số tiền 1.000.000đồng/tháng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thực hiện cấp dưỡng khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Anh L1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. Kể từ ngày chị D1 đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh L1 chậm thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh L2 chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh L3 theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002594 ngày 23/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên anh L4 thi hành xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cai Lậy; - TAND tỉnh Tiền Giang; - UBND xã Thanh Hòa, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang; - Chi cục THADS huyện Cai Lậy; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Giang |